Thứ Sáu, 25 tháng 9, 2020

Thuốc Haloperidol trị kích động tâm thần

Tổng hợp những thông tin về thuốc Haloperidol

Thuốc Haloperidol – thuốc an thần kinh thuộc nhóm butyrophenon thường được sử dụng trong điều trị tình trạng kích động tâm thần, mê sảng kèm theo kích động, lú lẫn… Qua bài viết sau, chúng tôi sẽ tổng hợp những thông tin về thuốc Haloperidol. Bởi vì nắm rõ những thông tin về thuốc sẽ giúp người bệnh biết cách dùng thuốc an toàn, đúng liều và hiệu quả hơn.
Tư vấn bác sĩ triệu chứng các bệnh về tai mũi họng - PKDK Hoàn Cầu

THÔNG TIN CẦN BIẾT VỀ THUỐC HALOPERIDOL

Tên quốc tế: Haloperidol
Tên biệt dược: Haloperidol 2mg, Haloperidol 0,0015g, Apo Haloperidol
Nhóm thuốc: Thuốc an thần kinh nhóm butyrophenon, nhóm thuốc hướng tâm thần
Dạng bào chế: Viên nén, viêm nén bao phim, thuốc tiêm, dung dịch tiêm, dung dịch uống
Thành phần: Thành phần chính là hoạt chất Haloperidol và lượng thành phần tá dược vừa đủ.
Hàm lượng
 Viên nén: 0.5 mg, 1 mg, 1.5 mg, 2 mg, 5 mg, 10 mg và 20 mg
 Ống tiêm: 5 mg/ ml (dung dịch 0,5%), hoặc ống tiêm haloperidol decanoat 50mg/ml và 100mg/ml
 Dung dịch uống: Haloperidol 0.05% (1 mg = 40 giọt), Haloperidol 0.2% (1 mg = 10 giọt)

Công dụng – chỉ định

Thuốc Haloperidol được chỉ định sử dụng để ngăn ngừa và điều trị một số bệnh lý sau:
 Trạng thái rối loạn mạn tính: Tâm thần phân liệt, hội chứng paraphrenia, hội chứng panranoia, hoang tưởng mạn tính
 Kích động tâm thần vận động xuất phát từ nhiều nguyên nhân: Hưng cảm, mê sảng, hoang tưởng cấp, run do rượu
 Tình trạng lú lẫn, mê sảng kèm theo kích động, có hành vi gây gỗ tấn công
 Điều trị các bệnh tâm căn, hoặc cơ thể tâm sinh có biểu hiện lo âu
 Chống nôn mạnh trong những trường hợp cần thiết
Lưu ý: Thuốc Haloperidol còn được sử dụng với những mục đích điều trị khác không được đề cập bên trên theo chỉ định của bác sĩ.
Thuốc Haloperidol có công dụng điều trị tình trạng kích động tâm thần
Thuốc Haloperidol có công dụng điều trị tình trạng kích động tâm thần

Chống chỉ định

Không chỉ định sử dụng thuốc Haloperidol với những trường hợp sau:
 Trường hợp quá mẫn cảm với hoạt chất Haloperidol hay bất kì thành phần nào của thuốc
 Người bệnh sử dụng quá liều bacbiturat, opiat hoặc sử dụng rượu
 Trường hợp có tiền sử/ đang mắc chứng rối loạn chuyển hóa porphyrin, bệnh Parkinson
 Trường hợp mắc chứng liệt cứng, cường giáp, rối loạn vận động ngoại tháp, động kinh, trầm cảm, bệnh về máu, bệnh gan – thận
 Những trường hợp đang sử dụng các loại thuốc như: Adrenalin, thuốc ức chế thần kinh trung ương, thuốc có tác dụng như thần kinh giao cảm.

CÁCH DÙNG, LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH BẢO QUẢN

Cách sử dụng Haloperidol

Thuốc dạng viên nén và viên nén bao phim
 Sử dụng thuốc Haloperidol bằng đường uống, uống thuốc với một cốc nước lọc đầy (khoảng 240ml); có thể dùng thuốc với thức ăn hoặc sữa
 Khi uống thuốc, người bệnh không nên phá vỡ cấu trúc của thuốc, không tán nhuyễn thuốc hay nhai thuốc trước khi nuốt.
Thuốc dạng dung dịch uống
 Không nên pha loãng dung dịch uống Haloperidol với nước trà hoặc cà phê. Vì các loại thức uống này có thể khiến thuốc bị kết tủa.
Thuốc tiêm, dung dịch tiêm
 Haloperidol decanoat là dạng thuốc an thần có tác dụng kéo dài, được đưa vào cơ thể bằng cách tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

Liều lượng sử dụng

Liều dùng của thuốc Haloperidol được xác định dựa trên các yếu tố như: độ tuổi, tình trạng sức khỏe và mức độ phát triển bệnh lý. Thông thường, người bệnh sẽ được chỉ định dùng liều thấp trong phạm vi liều lượng thường dùng.
Sau khi cơ thể có đáp ứng tốt với thuốc (khoảng sau 3 tuần), liều lượng duy trì thích hợp sẽ được xác định bằng cách giảm dần đến liều lượng tối thiểu có hiệu quả.
Một số liều dùng tham khảo được áp dụng cho những trường hợp phổ biến:
Điều trị rối loạn thần kinh & rối loạn hành vi kết hợp
Loại thuốc: Dung dịch uống, viên nén và viên nén bao phim
 Liều dùng đối với người lớn
Liều khởi đầu: 0.5 – 5mg/ ngày, chia đều thành 2 – 3 lần uống/ngày. Liều ban đầu sẽ được điều chỉnh khi thật sự cần thiết và người bệnh có thể đáp ứng thuốc. Liều dùng có thể tăng lên 60 – 100 mg/ngày nếu người bệnh kháng thuốc hoặc bị loạn thần nặng.
Liều dùng tối đa: 100mg/ ngày
 Liều dùng đối với trẻ em dưới 3 tuổi: Hiện vẫn chưa được xác định
Liều dùng đối với trẻ em từ 3 – 12 tuổi (cân nặng 15 – 40kg)
Liều khởi đầu: 0.025 – 0.05mg/ kg, chia đều thành 2 lần/ ngày. Có thể xem xét và tăng liều lượng khi cần thiết.
Liều dùng tối đa: 10mg/ ngày hoặc 0.15mg/ kg/ ngày
Uống thuốc theo liều lượng và chỉ dẫn của dược sĩ/ bác sĩ
Uống thuốc theo liều lượng và chỉ dẫn của dược sĩ/ bác sĩ
 Liều dùng đối với người cao tuổi
Liều dùng khuyến cáo: 0.5 – 2mg/ ngày, chia đều thành 2 – 3 lần uống/ngày
Loại thuốc: Thuốc tiêm, dung dịch tiêm
 Liều dùng điều trị loạn thần cấp
Liều khởi đầu: 2 – 5mg/lần dùng để tiêm bắp. Nếu cần có thể tiêm thuốc lại sau 1 giờ, tiêm lặp lại sau hoặc 4 – 8 giờ.
 Kiểm soát nhanh chứng loạn thần kinh cấp/ sảng cấp
Liều khởi đầu: 0.5 – 50mg/lần dùng để tiêm tĩnh mạch (tốc độ 5mg/phút). Nếu cần có thể tiêm lặp lại sau 30 phút.
Liều dùng tối đa: Tiêm bắp với liều lượng 100mg/ ngày
 Liều dùng thông thường cho trẻ em: Hiện vẫn chưa xác định được độ an toàn và hiệu quả đạt được với liều tiêm dành cho trẻ em.
Sau khi ổn định với liều uống, nếu người bệnh cần điều trị lâu dài có thể thực hiện tiêm bắp với thuốc Haloperidol decanoat. Thông thường, liều dùng khởi đầu tương đương 10 – 15 lần so với tổng liều uống mỗi ngày. Liều dùng tối đa của thuốc Haloperidol là 100mg/ngày.
Với các liều sau nên được sử dụng cách nhau 4 tuần và có thể lên đến 300mg. Liều lượng sử dụng và khoảng cách dùng thuốc cần được điều chỉnh theo yêu cầu. Đối với người lớn, liều dùng giới hạn kê đơn là 300mg/ tháng.
Điều trị buồn nôn – nôn ói xuất phát từ nhiều nguyên nhân
Liều dùng khuyến cáo: Tiêm bắp với liều lượng 1 – 2mg/ lần, mỗi lần tiêm cách nhau khoảng 12 giờ.
Lưu ý: Liều dùng Haloperidol có thể thay đổi theo chỉ định liều dùng của bác sĩ.

Bảo quản thuốc Haloperidol

 Thuốc Haloperidol cần được bảo quản ở những nơi sạch sẽ, khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ phòng dưới 30 độ C; đặt thuốc xa tầm tay trẻ em.
 Bên cạnh đó, cần có sự kết hợp giữa vanilin và chất ổn định benzyl alcol để bảo quản thuốc tốt hơn, đồng thời giúp thuốc chống lại sự phân hủy dưới tác động của ánh sáng.

LƯU Ý TRONG THỜI GIAN ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC HALOPERIDOL

Khuyến cáo khi sử dụng

Haloperidol có thể gây mất tỉnh táo ảnh hưởng đến việc lái xe
Haloperidol có thể gây mất tỉnh táo ảnh hưởng đến việc lái xe
Trước khi có ý định sử dụng thuốc Haloperidol, người bệnh cần thận trọng những điều sau:
 Nếu có tiền sử hoặc đang bị suy tủy, u tế bào ưa crôm… người bệnh không nên sử dụng Haloperidol. Chỉ được dùng thuốc khi có chỉ định và hướng dẫn liều dùng từ bác sĩ điều trị.
 Cẩn trọng khi dùng thuốc Haloperidol cho trẻ em và thanh thiếu niên, vì nhóm đối tượng này dễ gặp phải tác dụng phụ ngoại tháp trong thời gian dùng thuốc.
 Một số đối tượng dễ bị hạ huyết áp thế, phản ứng phụ ngoại tháp khi dùng thuốc Haloperidol như: Người cao tuổi, người bị suy gan – thận, bệnh mạch máu não, bệnh về tim, bệnh nhược cơ, bệnh liên quan đến chức năng hô hấp, tiểu đường, glôcôm góc đóng, phì đại tuyến tiền liệt…
 Thuốc Haloperidol có thể làm mất sự tỉnh táo gây ảnh hưởng đến hoạt động lái xe và vận hành máy móc…
 Hiện vẫn chưa có nghiên cứu đầy đủ về các rủi ro khi sử dụng thuốc Haloperidol cho phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, gần đây có một số báo cáo về dị dạng thai nhi khi thai phụ sử dụng kết hợp thuốc Haloperidol với một số loại thuốc khác.
 Trẻ sơ sinh có thể bị nhiễm độc nếu người mẹ sử dụng thuốc chống rối loạn thần kinh liều cao vào cuối thai kỳ. Cụ thể có thể bị ứ mật, an thần mạnh, phản ứng ngoại tháp, vàng da, giảm trương lực cơ
 Người mẹ đang cho con bú phải thận trọng khi điều trị với thuốc Haloperidol. Vì thành phần của thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ gây ngộ độc ở trẻ sơ sinh. Nếu việc dùng thuốc Haloperidol là cần thiết, người bệnh nên ngưng cho con bú.

Tác dụng phụ

Người bệnh có thể bị chóng mặt, hoa mắt khi dùng thuốc
Người bệnh có thể bị chóng mặt, hoa mắt khi dùng thuốc
Trong quá trình điều trị với thuốc Haloperidol, bệnh nhân có thể gặp phải một trong các tác dụng phụ sau:
 Đau đầu, chóng mặt, hoa mắt
 An thần, trầm cảm
 Hội chứng Parkinson
 Lo lắng không biết nguyên nhân, bồn chồn, đứng ngồi không yên
 Phản ứng ngoại tháp kèm theo rối loạn trương lực thấp
 Rối loạn vận động muộn khi dùng thuốc Haloperidol trong thời gian dài
Liên hệ ngay với bác sĩ phát hiện thấy cơ thể có những triệu chứng bất thường sau:
 Tăng tiết mồ hôi và nước bọt
 Chán ăn, cảm thấy ăn không ngon miệng
 Mất ngủ, thể trọng thay đổi không rõ nguyên nhân
 Hạ huyết áp, tim đập nhanh, loạn nhịp thất
 Tiết nhiều sữa, vú to lên ở đàn ông
 Rối loạn kinh nguyệt: kinh nguyệt ra ít, mất kinh
 Buồn nôn và nôn ói
 Khô miệng, khó tiêu, táo bón
 Cơ thể suy nhược, yếu cơ, xuất hiện phản ứng ngoại tháp kiểu kích thích vận động
 Phản ứng quá mẫn: Nội mề đay, sốc phản vệ
 Xuất hiện hội chứng thuốc an thần kinh ác tính
 Rối loạn máu: Giảm tiểu cầu – bạch cầu, mất bạch cầu hạt
 Hạ đường huyết, viêm gan và tắt mật trong gan
Khi phát sinh tình trạng rối loạn tạo máu và rối loạn nhịp tim, người bệnh phải ngưng sử dụng thuốc Haloperidol ngay, đồng thời đến ngay bệnh viện để được cấp cứu kịp thời.

Tương tác thuốc

Tương tác giữa thuốc Haloperidol với một số loại thuốc khác có thể làm giảm tác dụng của thuốc và gây nguy hiểm đến sức khỏe. Chính vì thế, người bệnh cần đặc biệt thận trọng khi đồng thời sử dụng thuốc Haloperidol với các loại thuốc và chất sau:
Tương tác thuốc có thể xuất hiện ở người nghiện cocain khi dùng Haloperidol
Tương tác thuốc có thể xuất hiện ở người nghiện cocain khi dùng Haloperidol
 Thuốc chống viêm không chứa steroid: Tương tác thuốc có thể khiến người dùng mắc chứng ngủ gà và lú lẫn nghiêm trọng
 Cocain: Những người nghiện cocain sau khi sử dụng thuốc Haloperidol có nguy cơ xuất hiện phản ứng loạn trương lực cấp cao hơn.
 Levodopa: Tương tác thuốc không chỉ làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc Levodopa mà còn có thể gây ra hoặc khiến triệu chứng rối loạn tâm thần ngày một trầm trọng hơn.
 Methyldopa: Tương tác thuốc có thể khiến người bệnh bị hạ huyết áp khá nghiêm trọng. Bên cạnh đó, sử dụng Haloperidol cùng lúc với Methyldopa có thể gây ra tác dụng tâm thần không mong muốn như: chậm suy nghĩ, mất khả năng định hướng.
 Rifampicin, Carbamazepin: Hai loại thuốc này có khả năng gây ra cảm ứng enzym oxy hóa thuốc ở gan (cytochrom P450) khiến nồng độ Haloperidol trong huyết tương giảm đi.
 Lithi: Gây ra triệu chứng ngoại tháp hoặc gây độc đối với hệ thần kinh
 Thuốc chống trầm cảm: Tương tác có thể kéo dài tác dụng của thuốc Haloperidol hoặc làm tăng tác dụng an thần. Đồng thời cũng có thể kháng acetylcholin của một trong hai loại thuốc.
 Rượu: Gia tăng nguy cơ xuất hiện chứng đứng ngồi không yên. Sử dụng rượu trong thời gian điều trị với thuốc Haloperidol cũng có thể làm loạn trương lực. Ngoài ra, rượu còn có thể hạ thấp ngưỡng kháng tác dụng phụ gây độc thần kinh.
Lời khuyên: Để tránh tình trạng tương tác thuốc gây nguy hiểm đến sức khỏe, trước khi điều trị với Haloperidol, người bệnh cần trao đổi với bác sĩ những loại thuốc đang dùng. Bao gồm thuốc bán theo toa, thuốc không kê toa, thảo dược, thực phẩm chức năng…

Quá liều và biện pháp xử lý

Triệu chứng khi sử dụng Haloperidol quá liều
 Chuyển động chậm chạp hoặc bất thường
 Mất khả năng kiểm soát các bộ phận nào của cơ thể
 Cơ bắp yếu, cơ bắp co cứng
 Buồn ngủ, mất ý thức, thở chậm lại
Xử lý khi dùng thuốc quá liều
Khi sử dụng thuốc Haloperidol quá liều, người bệnh nên nhanh chóng đến bệnh viện để tiến hành rửa dạ dày hoặc than hoạt (phương pháp cấp cứu khi ngộ độc). Bên cạnh đó người bệnh cần được điều trị tích cực các triệu chứng kết hợp với điều trị hỗ trợ.
Đánh giá thuốc Haloperidol
► Theo ý kiến của bác sĩ Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu, để thuốc Haloperidol mang lại hiệu quả điều trị cao, việc dùng thuốc cần đúng với chỉ định và hướng dẫn liều dùng từ bác sĩ.
► Bên cạnh đó, việc dùng thuốc đúng cách – đúng liều còn giúp tránh được những tác dụng phụ nghiêm trọng có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe.
Bài viết trên tổng hợp một số thông tin cơ bản về thành phần, công dụng, liều dùng… của thuốc Haloperidol. Tuy nhiên người bệnh không nên tự ý dùng thuốc, thay vào đó hãy trực tiếp tham khảo ý kiến bác sĩ để được hướng dẫn dùng thuốc đúng cách – đúng liều.

Thuốc Pharcoter trị ho có đờm, ho khan

Thuốc Pharcoter: Công dụng, liều dùng & thận trọng

Pharcoter là một trong những loại thuốc được chỉ định cho những trường hợp ho có đờm, ho khan, ho do gió lạnh hoặc viêm phế quản, khí quản ở người lớn cùng trẻ trên 5 tuổi. Trước khi dùng thuốc Pharcoter, người bệnh cần nắm các thông tin cơ bản để hạn chế tối đa những rủi ro gây hại cho sức khỏe.

THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ THUỐC PHARCOTER

Đây là thuốc thuộc nhóm đường hô hấp, điều chế ở dạng viên nén.

Thành phần của thuốc

 Terpin hydrat: 100 mg
 Codein base: 10 mg
 Tá dược vừa đủ: Bao gồm thành phần tinh bột sắn, gelatin, magnesi stearat,…
Thông tin chi tiết về thuốc Pharcoter
Thông tin chi tiết về thuốc Pharcoter.

Hướng dẫn sử dụng thuốc

 Cách dùng
Thuốc Pharcoter được dùng theo chỉ dẫn từ nhà sản xuất được in trên bao bì hay theo chỉ định từ các bác sĩ chuyên môn. Đây là loại thuốc dùng chủ yếu qua đường uống, không nhai hay ngậm thuốc.
Cách dùng thuốc tốt nhất là uống cùng cốc nước lọc lớn, tránh dùng cùng với rượu. Đồng thời, bệnh nhân không được thay đổi liều lượng nếu chưa nhận sự đồng ý từ người có chuyên môn. Tránh dùng thuốc thiếu hay quá liều để đảm bảo hiệu quả cũng như an toàn.
 Liều dùng
- Dùng cho người lớn: Mỗi lần dùng 1 viên, ngày dùng 3 lần vào buổi sáng, buổi trưa và tối. Tối đa mỗi ngày có thể dùng 9 viên.
- Dùng cho trẻ trên 5 tuổi: Mỗi lần dùng 1 viên và ngày dùng 1 – 2 lần phụ thuộc vào tình trạng của trẻ.
- Dùng cho trẻ em dưới 5 tuổi: Hiện chưa có chỉ định và báo cáo chứng minh hiệu quả, mức độ an toàn của thuốc Pharcoter với nhóm đối tượng này. Vì vậy, nếu muốn dùng thuốc cho trẻ, bạn phải hỏi ý kiến bác sĩ thật kỹ càng.
Hướng dẫn sử dụng thuốc Pharcoter
Hướng dẫn sử dụng thuốc Pharcoter

Tương tác của thuốc Pharcoter

Khi sử dụng kết hợp các loại thuốc ho khác như Aspirin, Guaifenesin, Paracetamol,… cùng Pharcoter thì sẽ không có vấn đề nào xảy ra.
Thế nhưng, không phải bất cứ loại thuốc nào cũng kết hợp được với Pharcoter. Có những thuốc biệt dược tương tác với Pharcoter dẫn đến tình trạng ức chế hoạt động của thuốc và làm gia tăng tác dụng phụ. Đó là những loại thuốc sau:
 Thuốc chứa chất ức chế đến thần kinh trung ương
 Aminophylin
 Thuốc chứa dẫn chất morphine
 Amoni clorid
 Natri pentobarbital
 Natri amobartal
 Natri phenobarbital
 Natri nitrofurantoin
 Natri methicillin
 Natri heparin
 Natri clorothiazid
 Natri iodid
 Natri bicarbonat
 Natri thiopental
Những vấn đề lưu ý khi dùng Pharcoter
Những vấn đề lưu ý khi dùng Pharcoter
Bên cạnh việc uống thuốc đúng liều và đúng bệnh lý. Chuyên gia Phòng khám Đa khoa Hoàn Cầu còn khuyến cáo: Trước khi dùng thuốc Pharcoter bạn cũng nên đến bệnh viện để thăm khám, nhận sự kiểm tra, chuẩn đoán bệnh để có liều lượng sử dụng hợp lý, đảm bảo hiệu quả trị bệnh tối ưu cũng như tránh tác dụng phụ nguy hại đến sức khỏe.
Nội dung trong bài viết trên đây đã cung cấp gần như đầy đủ tất cả những thông tin liên quan đến thuốc Pharcoter. Tuy nhiên bạn cần lưu ý rằng nó chỉ có giá trị và phục vụ cho mục đích tham khảo mà không thể thay thế chỉ định từ chuyên gia. Nếu có bất cứ thắc mắc nào, bạn hãy trao đổi trực tiếp cùng dược sĩ hoặc bác sĩ để được hỗ trợ.

Thuốc Fugacar trị giun ký sinh trong cơ thể

Fugacar là thuốc gì? Cách dùng và các tác dụng phụ

Thuốc Fugacar (mebendazole) là loại thuốc dùng để điều trị giun ký sinh trong cơ thể, bao gồm giun tóc, giun kim, giun móc, giun đũa, giun chỉ,… Vậy thuốc Fugacar mang đến công dụng gì? Cần sử dụng như thế nào để đúng liều lượng, hạn chế rủi ro nguy hiểm đến sức khỏe? Thông tin trong bài viết sau đây sẽ giúp bạn làm rõ thắc mắc này.

THUỐC FUGACAR LÀ GÌ?

Thuốc Fugacar còn có tên gọi là Fugacar mebendazole – đây là thuốc nằm trong nhóm chống virus, chống nhiễm khuẩn, kháng nấm, ký sinh trùng.
► Dạng bào chế
- Dạng bào chế Fugacar: Viên nén
- Quy cách: Theo hộp, hộp 1 vỉ x 1 viên
- Hàm lượng: 500mg
► Giá bán
Thuốc Fugacar hiện được bán với mức giá gia động trong khoảng 20.000 đến 25.000 đồng cho 1 hộp gồm 1 viên thuốc. Tuy nhiên, giá trên thực tế có thể chênh lệch ở những địa chỉ khác nhau hoặc với giá trên bao bì.
Giới thiệu chi tiết về thuốc Fugacar
Giới thiệu chi tiết về thuốc Fugacar
► Tác dụng của Fugacar
Trong thuốc Fugacar chứa hoạt chất mebendazole. Đây là thành phần mang đến công hiệu chống giun phổ rộng, rất nhạy cảm với những loại giun như giun tóc, giun đũa, giun kim,...
Fugacar mebendazole được chứng minh có hiệu quả đối với giun đũa, giun kim, giun tóc khoảng 90-100%, với giun móc khoảng 70%.
Ngoài ra, nếu được dùng ở liều cao, hoạt chất Khi mebendazole còn mang lại tác dụng đối với nang sán và một số trùng roi khác.
► Cơ chế hoạt động
Thành phần mebendazole kết hợp đặc hiệu cùng vi ống nhằm làm thoái hóa cấu trúc ở ruột giun. Nhờ đó gây ức chế quá trình hình thành vi ống tế bào ruột giun. Nhờ cơ chế này, thuốc Fugacar có thể khiến giun gặp phải tình trạng rối loạn tiêu hóa cũng như thu nạp glucose, gây ra hiện tượng tự phân giải.
Thành phần hoạt chất mebendazole được hấp thu thông qua đường uống, thải trừ qua đường phân là chủ yếu.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC TẨY GIUN FUGACAR

Cách dùng và định lượng thuốc Fugacar

Bệnh nhân nên đọc kỹ phần hướng dẫn đi kèm với thuốc trước khi dùng. Để được tư vấn chi tiết hơn về cách dùng Fugacar, bạn có thể liên hệ với dược sĩ/ bác sĩ.
Thuốc Fugacar được dùng bằng đường uống và có thể uống lúc đói hoặc no đều được. Sau đây là liều dùng thông thường cho trường hợp phổ biến cho người trưởng thành cùng trẻ trên 2 tuổi:
 Mỗi lần dùng 1 viên duy nhất hàm lượng 500mg
 Một liệu trình chỉ có 1 liều duy nhất.
Trường hợp sau 3 tuần dùng Fugacar mà tình trạng giun chưa được điều trị dứt điểm, thì bạn nên dùng thêm 1 liều. Trước khi sử dụng, hãy hỏi ý kiến bác sĩ nhằm tránh rủi ro nguy hiểm xảy ra. Và để kiểm soát tốt nhất lượng giun trong đường ruột, bạn cần tẩy giun theo định kỳ từ 4 – 6 tháng 1 lần.
Thuốc Fugacar mebendazole chỉ dùng 1 liều duy nhất
Thuốc Fugacar mebendazole chỉ dùng 1 liều duy nhất

Cách xử lý khi dùng thiếu hoặc quá liều

Fugacar là loại thuốc được dùng 1 liều duy nhất trong liệu trình nên hầu như không gặp phải tình trạng thiếu liều.
Còn đối với trường hợp quá liều, bạn nên báo với bác sĩ để được tiến hành gây nôn, dùng thuốc điều trị hoặc các phương pháp chăm sóc y tế khác để bảo vệ sức khỏe cho bạn.
Theo các chuyên gia Phòng khám Đa khoa Hoàn Cầu, hiện nay có rất nhiều người tự ý mua thuốc tẩy giun về nhà sử dụng khi chưa được bác sĩ chỉ định. Tuy nhiên, việc làm này có thể gây ra nhiều phản ứng phụ nguy hiểm. Vì vậy, tốt hơn hết bạn cần hỏi ý kiến bác sĩ, nhân viên y tế hoặc dược sĩ trước khi dùng Fugacar.
Những thông tin về thuốc Fugacar trên đây đã mang đến nhiều điều hữu ích cho bạn đọc mặc dù nó chỉ có giá trị cho việc tham khảo. Mọi thắc mắc khác, vui lòng hỏi các bác sĩ chuyên khoa để được hỗ trợ.

Danh sách phòng khám đa khoa gần đây

Tổng hợp danh sách phòng khám đa khoa gần đây nhất

Bạn đang có nhu cầu khám bệnh? Bạn muốn biết phòng khám đa khoa gần đây nhất nhưng đảm bảo chất lượng để an tâm thăm khám? Vậy thì nội dung chúng tôi chia sẻ trong bài viết ngay dưới đây sẽ giúp bạn tìm địa chỉ chính xác trong việc thăm khám. Cùng theo dõi để rõ hơn ngay nào bạn nhé!
Nhu cầu tìm phòng khám đa khoa được nhiều người quan tâm
Nhu cầu tìm phòng khám đa khoa được nhiều người quan tâm

DANH SÁCH PHÒNG KHÁM ĐA KHOA GẦN ĐÂY

1. Phòng khám đa khoa Thành Công

► Địa chỉ: 36 Tây Thạnh, P.Tây Thạnh, Q. Tân Phú, TP. HCM
► Điện thoại: (028) 3815 9435
► Hotline: 0964 210 303
► Dịch vụ: Khám sức khỏe định kỳ, Khám và kê đơn điều trị các mặt bệnh đa khoa cùng với dịch vụ Cấp cứu 24/24.

2. Phòng khám đa khoa Việt Mỹ

Đây cũng là phòng khám đa khoa gần đây được nhiều bệnh nhân chọn lựa:
► Địa chỉ: 1-2 Hoàng Hoa Thám, Quận Bình Thạnh, TP.HCM.
► Điện thoại: 028 3510 2757.
► Dịch vụ: Khám chữa bệnh tổng quát & chuyên khoa Nội, sản phụ khoa và kế hoạch hóa gia đình, nhi khoa, Tai Mũi Họng, xét nghiệm, X quang và siêu âm màu tổng quát, ngoại khoa, thủ thuật Khám mắt và kính thuốc.

3. Phòng khám đa khoa Sài Gòn

Phòng khám có 2 cơ sở với thông tin đầy đủ như sau:
Cơ sở 1:
► Địa chỉ: 3A35 Trần Văn Giàu, Huyện Bình Chánh, TP.HCM.
► Điện thoại: (028) 3877.2969 – 3768.2222
► Fax: (028).3877.2206
Cơ sở 2:
► Địa chỉ: Số 132 - 134 đường Lý Thái Tổ, P.2, Q3, TP.HCM.
► Tel: (028) 3830.6677 – 3833.5177
► Fax: (028).3833.1219

4. Phòng khám Hoàn Mỹ Sài Gòn

Đây là phòng khám đa khoa chất lượng cao được nhiều bệnh nhân lui tới khi có nhu cầu thăm khám.
► Địa chỉ: 4A Hoàng Việt, P.4, Q.Tân Bình, TP.HCM.
► Điện thoại: (028).3811.9783.
► Email: contactus.tanbinh@hoanmy.com
Cần tìm phòng khám có đội ngũ chuyên gia, bác sĩ giỏi
Cần tìm phòng khám có đội ngũ chuyên gia, bác sĩ giỏi

5. Phòng khám đa khoa Hoàn Cầu

► Địa chỉ: Số 80-82 đường Châu Văn Liêm, P.11, Q.5, TPHCM.
► Giờ khám bệnh: Từ 8h sáng đến 20 giờ tối của tất cả các ngày trong tuần.
► Hotline sức khỏe: (028).3923.9999.
Đây là phòng khám đa khoa được cấp phép bởi Sở Y Tế có bề dày nhiều năm hoạt động trong nhiều chuyên khoa từ Nam khoa đến Sản phụ khoa, cơ xương khớp, tai mũi họng… Phòng khám được đầu tư theo mô hình như bệnh viện thu nhỏ với nhiều ưu thế nổi trội và được đông đảo bệnh nhân ở TP.HCM cũng như các tỉnh lân cận đến thăm khám.
Đa khoa Hoàn Cầu được đánh giá là phòng khám chất lượng, uy tín
Đa khoa Hoàn Cầu được đánh giá là phòng khám chất lượng, uy tín
Ưu điểm vượt trội của phòng khám Hoàn Cầu so với những địa chỉ phòng khám đa khoa khác:
 Được cấp phép và quản lý từ Sở Y Tế với đội ngũ y bác sĩ lành nghề, giàu kinh nghiệm mang lại hiệu quả điều trị tốt, chất lượng cao. Đảm bảo đội ngũ bác sĩ đều từng làm việc tại các bệnh viện lớn trong và ngoài nước với kinh nghiệm hơn 15 năm.
 Dịch vụ y tế tại phòng khám chất lượng, chuyên nghiệp. Không chỉ chú trọng trong việc chữa trị mà Hoàn Cầu còn chú trọng tâm lý bệnh nhân để mang lại quy trình khám và điều trị bệnh khoa học, nhanh chóng, tư vấn tận tâm mọi vấn đề, câu hỏi của bệnh nhân.
 Thời gian làm việc linh hoạt tất cả các ngày kể cả chủ nhật, lễ tết… Nhờ vậy bệnh nhân có thể tiện lợi thu xếp đến thăm khám cho phù hợp nhu cầu.
 Mức chi phí khám của Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu hợp lý vì được quản lý nghiêm ngặt từ cơ quan chức năng. Mọi mức chi phí đều công khai rõ ràng hơn nữa tư vấn cụ thể cùng bệnh nhân trước khi thăm khám chữa trị.
Như vậy là nội dung mà chúng tôi chia sẻ trong bài viết trên đây đã giúp bạn tìm ra được địa chỉ phòng khám đa khoa gần đây nhất. Những câu hỏi liên quan cần tư vấn hỗ trợ vui lòng liên hệ để được giải đáp ngay!

Giá cắt bao quy đầu TPHCM bao nhiêu tiền

Mức giá cắt bao quy đầu TPHCM là bao nhiêu?

Cắt bao quy đầu chính là nhu cầu được nhiều nam giới quan tâm để giải quyết tình trạng bao quy đầu dài hoặc hẹp. Vậy bạn có biết giá cắt bao quy đầu TPHCM là bao nhiêu hay không? Nội dung được trình bày từ bài viết dưới đây chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về giá cắt bao quy đầu.

2. Ưu và nhược điểm của phương pháp cắt bao quy đầu

Ngoài quan tâm đến bảng giá cắt bao quy đầu TPHCM thì việc tìm hiểu ưu và nhược điểm của phương pháp này cũng được nhiều người quan tâm. Trong từng trường hợp cụ thể thì bác sĩ sẽ giúp bệnh nhân hiểu rõ về lợi ích cũng như rủi ro khi cắt bao quy đầu.

Ưu điểm:

► Giúp giảm nguy cơ bị nhiễm trùng đường tiết niệu ở đối tượng trẻ nhỏ.
► Làm giảm nguy cơ ung thư dương vật dù đa số những trường hợp mắc bệnh ít liên quan đến việc cắt bao quy đầu.
► Giúp giảm nguy cơ mắc bệnh lây qua đường tình dục cho nam và nữ.
► Giúp vệ sinh bộ phận sinh dục dễ dàng và tăng khả năng ngăn ngừa các bệnh nhiễm trùng bao quy đầu, dương vật.
► Giúp dương vật cương cứng tối đa, quan hệ tình dục thêm hưng phấn.
Mức giá cắt bao quy đầu được nhiều người quan tâm
Mức giá cắt bao quy đầu được nhiều người quan tâm

Nhược điểm:

► Cắt bao quy đầu có thể gây đau trong một khoảng thời gian nhất định.
► Người cắt bao quy đầu phải kiêng quan hệ tình dục trong một thời gian.
► Nếu như không tìm địa chỉ uy tín để cắt bao quy đầu thì có thể dẫn đến biến chứng như chảy máu hoặc bị nhiễm trùng…

VẬY GIÁ CẮT BAO QUY ĐẦU TPHCM LÀ BAO NHIÊU

Tiêu chí ảnh hưởng đến giá cắt bao quy đầu TPHCM

Thực chất giá cắt bao quy đầu TPHCM còn phụ thuộc vào nhiều những yếu tố khác nhau như là:
Thứ nhất: Về chi phí ban đầu
Thứ hai: Bác sĩ thực hiện cắt bao quy đầu
Thứ ba: Chi phí thuốc men chăm sóc sau cắt
Thứ tư: Khả năng phục hồi
Thứ năm: Địa chỉ thực hiện và phương pháp
Đa khoa Hoàn Cầu là địa chỉ cắt bao quy đầu uy tín chất lượng
Đa khoa Hoàn Cầu là địa chỉ cắt bao quy đầu uy tín chất lượng

Cắt bao quy đầu ở đâu để đảm bảo uy tín, chất lượng?

Hiện tại Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu chính là địa chỉ uy tín được đánh giá cao về chất lượng cắt bao quy đầu. Các chuyên gia của phòng khám giỏi, giàu kinh nghiệm, trang thiết bị tiên tiến, hiện đại. Đặc biệt ứng dụng phương pháp hiện đại xâm lấn tối thiểu mang đến nhiều ưu điểm như:
♦ Thủ thuật chỉ diễn ra khoảng từ 15 đến 20 phút và nam giới hoàn toàn có thể về nhanh trong ngày.
♦ Thực hiện thủ thuật không gây đau đớn vì trước lúc tiến hành phẫu thuật thì người bệnh được gây tê và dùng thuốc giảm đau sau kết thúc.
♦ Xâm lấn tối thiểu không gây ảnh hưởng đến da xung quanh mang đến độ chính xác và an toàn cho người bệnh tuyệt đối.
♦ Áp dụng công nghệ Hàn Quốc hiện đại do vậy vết thương cực nhỏ, tạo thẩm mỹ tối đa cho dương vật.
♦ Đặc biệt giá cắt bao quy đầu TPHCM tại Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu được công khai rõ ràng. Bệnh nhân sẽ được các chuyên gia tận tình tư vấn và giải đáp mọi băn khoăn, thắc mắc nhanh chóng, chính xác.
Nội dung trên đây vừa chia sẻ chúng tôi mong rằng đã giúp bạn hiểu rõ hơn về giá cắt bao quy đầu TPHCM. Những câu hỏi cần tư vấn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được giải đáp kỹ hơn!

Thứ Năm, 24 tháng 9, 2020

Cách nhận biết tinh trùng tốt hay không tốt

Dấu hiệu nhận biết tinh trùng như thế nào là tốt

Bên trong tinh dịch có chứa tinh trùng và ở dạng bình thường nó có màu trắng đục hoặc có thể hơi vàng nhạt nếu như lâu ngày nam giới không xuất tinh. Và bạn biết không chính màu sắc trạng thái của tinh trùng sẽ là dấu hiệu nhận biết được nó có tốt hay không. Vậy dấu hiệu nhận biết tinh trùng như thế nào là tốt? Bài viết sau chúng tôi sẽ mang đến câu trả lời cùng bạn.

TINH TRÙNG NHƯ THẾ NÀO LÀ TỐT?

1. Nhận biết qua xét nghiệm tinh dịch đồ

Về lượng tinh dịch và tinh trùng
Để nhận biết rõ được tinh trùng khỏe mạnh hay không thì số lượng tinh trùng bên trong tinh dịch là yếu tố quan trọng đầu tiên cần xem xét. Theo như các bác sĩ chuyên khoa thì thông qua xét nghiệm tinh dịch chúng ta biết rõ điều này.
Ở người bình thường thì thể tích tinh dịch mỗi lần xuất tinh sẽ trong khoảng từ 2 đến 5ml và mật độ tinh trùng sẽ từ 60 đến 80 triệu/ml. Do vậy nếu như tinh dịch thấp hơn 2ml, mật độ tinh trùng không đạt được 40 triệu/ml thì có nghĩa là bạn bị gặp phải tình trạng tinh trùng ít. Cần phải cải thiện và điều trị giúp phòng ngừa tình trạng này hiệu quả.
Tốc độ tinh trùng
Tiếp theo để biết tinh trùng bình thường hay không thì chúng ta cũng cần xem xét yếu tố về tốc độ tinh trùng. Đây chính là khả năng tinh trùng khi bơi hoặc là khi di chuyển về phía trước. Người có tinh trùng bình thường thì ít nhất có 40% tinh trùng di chuyển hoặc là 32% tinh trùng bơi về phía trước.
Tinh trùng khỏe mạnh cần có trên 75% tinh trùng di động với 25% tinh trùng di động nhanh là ít nhất. Do vậy nếu như gặp phải tình trạng tinh trùng ít và yếu thì tỷ lệ chết hoặc nằm im sẽ nhiều hơn 25%, chuyển động chậm và độ di chuyển thấp. Lúc này không phải sẽ vô sinh nhưng tỷ lệ thụ thai cực thấp chỉ gần bằng 0.
Câu hỏi tinh trùng như thế nào là tốt được nhiều người quan tâm
Câu hỏi tinh trùng như thế nào là tốt được nhiều người quan tâm
Hình dạng tinh trùng
Tiếp theo để biết tinh trùng như thế nào là tốt thì chúng ta có thể dựa vào hình dạng tinh trùng. Những con tinh trùng nếu bị dị dạng, hình dạng không bình thường mặc dù vẫn có khả năng thụ thai nhưng bào thai sẽ không thể phát triển bình thường bởi nó có vấn đề về sức khỏe. Đồng thời những tinh trùng này cũng rất dễ bị chết ngay sau khi vừa xuất tinh.
Theo như chuyên gia chia sẻ thì tinh trùng khỏe mạnh cần phải có khoảng 30% tinh trùng với hình dạng bình thường trên tổng số lượng xuất ra.

2. Nhận biết qua màu sắc tinh trùng

Bên cạnh đó để biết tinh trùng như thế nào là tốt thì chúng ta cũng có thể dựa vào màu sắc tinh dịch. Vậy tinh trùng khỏe mạnh sẽ có màu gì? Ở đây chuyên gia lý giải tinh trùng bình thường khỏe mạnh sẽ có màu trắng hoặc hơi vàng sau khi xuất tinh. Màu hơi vàng đó là vì lâu không xuất tinh, không quan hệ hoặc kìm nén xuất tinh làm cho tinh trùng chết và bị ngả vàng.
Còn nếu như tinh dịch có màu trắng đục hoặc màu hồng, đỏ thì có nghĩa là đang gặp phải vấn đề về sức khỏe. Đặc biệt nếu tinh dịch có màu đỏ, nâu, hồng có nghĩa là xuất tinh lẫn máu cần thăm khám kịp thời để được điều trị.

3. Nhận biết qua thời gian hóa lỏng tinh trùng

Thông thường ở tinh trùng bình thường thì sau từ 15 đến 30 phút xuất tinh lúc đó tinh dịch sẽ hóa lỏng hoàn toàn. Sau hóa lỏng thì tinh trùng đi sâu vào trong cơ quan sinh dục và thụ tinh cho trứng tạo thành hợp tử. Nếu sau 30 phút mà tinh trùng vẫn chưa hóa lỏng thì nguy cơ bạn bị tinh trùng vón cục hoặc tinh trùng đông.
Có nhiều cách để chẩn đoán tình trạng tinh trùng
Có nhiều cách để chẩn đoán tình trạng tinh trùng

CHẨN ĐOÁN TÌNH TRẠNG QUA TINH TRÙNG

Sau khi nhận biết được dấu hiệu tinh trùng khỏe mạnh nếu như màu sắc tinh trùng của bạn bất thường thì bạn có thể đối chiếu cùng những trường hợp dưới đây để biết bản thân đang gặp phải tình trạng gì:
+++ Tinh trùng, tinh dịch có màu vàng hoặc xanh: Bị nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng ở cơ quan sinh sản, tuyến tiền liệt.
+++ Tinh trùng có màu xanh: Bị viêm niệu đạo, bệnh lậu và khi đó kèm theo tình trạng tiểu buốt, tinh dịch có mùi hôi rất khó chịu.
+++ Tinh trùng có màu hồng, đỏ, nâu đỏ và xét nghiệm thấy máu: Nếu không có dấu hiệu nào thì đó là do tổn thương phần mềm sẽ tự khỏi. Nhưng nếu kèm theo triệu chứng tiểu buốt, nước tiểu có lẫn máu, đau khi xuất tinh thì đây là dấu hiệu viêm đường dẫn tinh, viêm túi tinh, viêm niệu đạo…
+++ Tinh trùng loãng như nước lã: Đó là tinh trùng yếu hoặc cơ thể bị thiếu chất dinh dưỡng nuôi tinh trùng.
+++ Tinh trùng vón cục: Bị viêm nhiễm hoặc vì môi trường tinh dịch thay đổi làm tinh dịch vón cục bởi kết tủa.
+++ Tinh trùng đặc quánh: Do cơ địa hoặc đang mắc phải bệnh thận.

Chia sẻ của chuyên gia:
Chuyên gia Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu chia sẻ bệnh nhân nếu muốn kiểm tra chất lượng tinh trùng, cải thiện chất lượng tinh trùng hãy đến phòng khám để được bác sĩ thăm khám kiểm tra. Với đội ngũ bác sĩ giỏi giàu kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao và máy móc tiên tiến sẽ giúp việc thăm khám điều trị diễn ra nhanh chóng, chính xác.
Nội dung trên đây của bài viết chúng tôi hy vọng rằng đã giúp bạn thêm phần hiểu rõ về dấu hiệu tinh trùng như thế nào là tốt. Những câu hỏi liên quan cần tư vấn bạn chỉ cần liên hệ cùng bác sĩ chuyên khoa sẽ được giải đáp kỹ hơn!

Tinh trùng loãng là như thế nào? Cách trị

Tinh trùng loãng là như thế nào? Có nguy hiểm không?

Tinh trùng loãng là tình trạng thường gặp ở nam giới hiện nay. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ về căn bệnh phiền phức này. Tinh trùng loãng có ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe lẫn đời sống tinh thần của người bệnh. Vậy tinh trùng loãng là như thế nào? Có nguy hiểm hay không? Liệu có cách nào phòng ngừa cải thiện tinh trùng lỏng? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.

TÌM HIỂU TÌNH TRẠNG TINH TRÙNG LOÃNG

Nói về tinh trùng loãng là như thế nào thì đây là bệnh lý phổ biến ở nam giới. Chính điều này làm tăng tỉ lệ vô sinh, hiếm muộn đối với các cặp vợ chồng. Nhưng bệnh lý này lại ít được phát hiện kịp thời vì nam giới ít quan tâm đến tính chất tinh dịch khi xuất ra. Hoặc cũng có thể vì tinh dịch được xuất trực tiếp vào bên trong âm đạo do vậy khó quan sát.
Và tinh trùng loãng chính là bên trong tinh dịch chứa cực ít tinh trùng, gần như chỉ là chất lỏng trong suốt và loãng như nước. Hoặc nó chỉ lởn vởn có ít dịch keo trắng mà thôi. Theo như các chuyên gia chia sẻ ở nam giới thường thì thể tích tinh trùng mỗi lần xuất tinh sẽ nằm trong khoảng từ 2 đến 5ml.
Mật độ tinh trùng sẽ chiếm từ 60 đến 80 triệu/ml. Nhưng nếu như lượng tinh trùng dưới 2ml hoặc là tổng lượng tinh trùng dưới 40 triệu thì được gọi là tinh trùng loãng. Nếu tinh trung loang sẽ gây giảm khả năng sinh sản đàn ông và giảm tỉ lệ thụ thai thành công bởi trứng và tinh trùng khó gặp nhau khi quan hệ.
Dấu hiệu nhận biết tinh trùng loãng được nhiều người quan tâm
Dấu hiệu nhận biết tinh trùng loãng được nhiều người quan tâm

NHẬN BIẾT TINH TRÙNG LOÃNG NHƯ THẾ NÀO

1. Bằng mắt thường

Đầu tiên chúng ta có thể nhận ra được dấu hiệu tinh trùng loãng bằng mắt thường. Cụ thể bạn hãy chú ý vào một số những đặc trưng như là:
+++ Tinh dịch loãng như nước và trong suốt hoặc nó chỉ lởn vởn một ít dịch keo trắng.
+++  Tinh trùng có màu vàng nhạt kèm theo mùi tanh khó chịu.
+++  Tinh dịch sẽ hóa lỏng cực nhanh chứ không hề có độ nhớt quánh nhiều.

2. Chẩn đoán tinh trùng loãng

Để chính xác hơn thì bác sĩ sẽ yêu cầu nam giới làm xét nghiệm tinh dịch đồ. Cụ thể xét nghiệm được thực hiện bằng cách thu thập tinh dịch vừa xuất tinh nhằm xác định số lượng, chất lượng, hình dáng cũng như chuyển động, vận tốc tinh trùng.
+++ Số lượng tinh trùng với chỉ số trung bình từ 15 đến 20 triệu/ml.
+++ Thể tích tinh dịch trong mỗi lần nam giới xuất tinh với chỉ số trung bình từ 2 đến 6ml.
+++ Khả năng di chuyển của tinh trùng thông thường chiếm khoảng 75%.
Bệnh cạnh việc tìm hiểu thông qua tinh dịch đồ thì bác sĩ xác định nguyên nhân tinh trùng lỏng thông qua màu sắc như sau:
+++ Nếu tinh dịch loãng màu vàng: Do nam giới bị nhiễm trùng tuyến tiền liệt, có nước tiểu lẫn trong tinh dịch hoặc số lượng bạch cầu bên trong tinh dịch cao một cách bất thường.
+++ Nếu tinh dịch loãng có màu nâu đỏ hoặc hồng: Do túi tinh hoặc tuyến tiền liệt viêm.
+++ Nếu tinh dịch có màu trong suốt: Thường là do bị dị tật bẩm sinh, quan hệ tình dục quá độ hoặc ảnh hưởng bệnh tiểu đường, thiếu kẽm.

Chữa trị bằng phẫu thuật

Các chuyên gia Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu chia sẻ ngoài việc dùng thuốc Tây thì nam giới cũng có thể áp dụng liệu pháp kỹ thuật tiên tiến nhằm kiểm tra tình trạng tinh dịch. Qua đó biết rõ số lượng, sức sống, mật độ, tỷ lệ sống sót tinh trùng. Và áp dụng phương pháp phẫu thuật để cải thiện với những bước sau đây:
♦ Bước 1: Thực hiện phẫu thuật xâm lấn tối thiểu nhằm giải quyết tình trạng bị tắc nghẽn ống dẫn tinh.
♦ Bước 2: Nối ống dẫn tinh thông qua kỹ thuật tiên tiến.
♦ Bước 3: Thắt tĩnh mạch thừng nhằm ngăn chặn tình trạng trào ngược tinh trùng và giảm độ ấm tinh hoàn, áp lực tĩnh mạch. Mục đích cải thiện chất lượng cho tinh trùng.
♦ Bước 4: Dùng thuốc điều trị viêm nhiễm.
♦ Bước 5: Điều chỉnh trong ngoài ổn định nhằm loại bỏ nguyên nhân gây tinh trùng loãng nguyên phát và thứ phát.
♦ Bước 6: Áp dụng liệu pháp để điều trị hành vi tâm lý.
Như vậy là nội dung trên đây của bài viết chúng tôi đã giúp bạn hiểu rõ tình trạng tinh trùng loãng. Những câu hỏi liên quan cần tư vấn bạn chỉ cần liên hệ với chúng tôi sẽ được tư vấn kỹ hơn!