Thứ Năm, 3 tháng 9, 2020

Thuốc Vesicare ngăn ngừa bệnh bàng quang

Tìm hiểu công dụng, cách dùng và lưu ý của thuốc Vesicare

Thuốc Vesicare là loại thuốc được dùng để điều trị bệnh tiểu són, hội chứng tăng hoạt động bàng quang cùng bệnh đường tiết niệu. Thuốc cần được dùng theo chỉ định từ các bác sĩ chuyên khoa. Ngoài ra, bệnh nhân cần nắm những tác dụng phụ, tương tác thuốc cũng như lưu ý khi sử dụng để đạt hiệu quả cao và an toàn hơn.

THÔNG TIN VỀ THUỐC VESICARE

Giới thiệu chung

Thuốc Vesicare nằm trong nhóm đối kháng thụ thể muscarinic, chống co thắt và được bào chế ở dạng viên nén bao phim. Thuốc được kết hợp từ hoạt chất Solifenacin succinate cùng lượng tá dược vừa đủ:
- Hoạt thạch
- Monohydrat lactose
- Bột ngô
- Magiê stearate
- Hypromellose 2910
- Polyethylen glycol 8000
- Titan dioxide
- Và Oxit sắt màu vàng với viên VESIcare 5 mg, oxit sắt đỏ với VESIcare 10 mg
Thông tin về thuốc Vesicare
Thông tin về thuốc Vesicare

Vesicare có công dụng gì?

Công dụng chính của Vesicare là giảm co thắt ở đường tiết niệu, điều trị, ngăn ngừa bệnh bàng quang hoạt động quá mức. Cơ chế hoạt động của thuốc là xoa dịu và thư giãn cơ trong bàng quang, giúp kiểm soát tình trạng đi tiểu thất thường. Bên cạnh đó, thuốc còn dùng để điều trị những triệu chứng sau:
- Tiểu són (chứng tiểu không tự chủ)
- Thường xuyên đi tiểu
- Rò rỉ nước tiểu và tiểu gấp không kiểm soát
Ngoài ra, Vesicare còn chỉ định cho nhiều chứng bệnh khác mà không được nói trong nội dung bài viết hôm nay. Bệnh nhân nếu có thắc mắc nên hỏi bác sĩ khám và điều trị để được giải đáp trước khi dùng thuốc.

Chống chỉ định của Vesicare

- Người có tiền sử dị ứng với thuốc nhóm đối kháng thụ thể muscarinic, thuốc chống co thắt khác.
- Bệnh nhân quá mẫn cảm với thành phần hoạt chất Solifenacin succinate hoặc thành phần nào trong thuốc.
- Đối tượng có tiền sử, nguy cơ hoặc đang bị những bệnh lý sau: tắc nghẽn bàng quang, bí tiểu, tăng nhãn áp góc hẹp, hội chứng to đại tràng do nhiễm độc, ứ đọng dạ dày – ruột.
- Bệnh nhân suy gan mức độ từ trung bình đến nặng hoặc bệnh nhân suy thận.
- Những người đã điều trị bệnh gan, thận với ketoconazol hay một chất ức chế CYP3A4 khả năng mạnh khác.
- Người đang mang thai, trong giai đoạn cho con bú và trẻ dưới 18 tuổi.

Hướng dẫn cách dùng và liều lượng thuốc Vesicare

++ Cách dùng thuốc Vesicare
Thuốc được điều chế dạng viên nén nên sẽ sử dụng bằng đường uống. Bệnh nhân nuốt trọn 1 viên thuốc cùng ly nước lọc đầy.
Không nên phá vỡ, bẻ đôi hoặc tán nhuyễn thuốc khi dùng và cũng không được nhai thuốc trước khi nuốt. Người bệnh có thể dùng thuốc với thức ăn hoặc không.
++ Liều dùng thuốc Vesicare
Được khuyến cáo với liều: 5mg/ngày/lần. Tuy nhiên, nếu cơ thể dung nạp tốt và bệnh tình cải tiến thì có thể tăng liều lên 10mg/ngày/lần. Cụ thể về liều dùng đối với từng bệnh lý như sau:
1. Chứng tiểu không tự chủ
- Liều khởi đầu: Uống 5mg/ngày/lần
- Liều duy trì: Uống từ 5 – 10mg/ngày/lần
2. Chứng đi tiểu thường xuyên
- Liều khởi đầu: Uống 5mg/ngày/lần
- Liều duy trì: Uống từ 5 – 10mg/ngày/lần.
Tuy nhiên, bệnh nhân cần lưu ý khi dùng thuốc cần phải có sự chỉ định từ bác sĩ. Với bệnh nhân suy gan, suy thận nặng hoặc sử dụng các loại thuốc ketoconazole, thuốc ức chế CYP450 3A4 khác: Ritonavir, Itraconazole Nelfinavir,… thì không nên dùng vượt quá 5mg/lần/ngày.
Cách dùng thuốc Vesicare
Cách dùng thuốc Vesicare
Chuyên gia Phòng khám Đa khoa Hoàn Cầu khuyên bệnh nhân dùng thuốc khi có sự kê đơn, hướng dẫn từ các bác sĩ điều trị chuyên khoa. Không được tự ý mua thuốc trị bệnh tại nhà hoặc dùng theo đơn thuốc của người khác để tránh gây ảnh hưởng xấu cho sức khỏe.
Những thông tin về thuốc Vesicare trên đây chỉ có tính chất để người bệnh tham khảo khi cần thiết. Nó không thể thay thế được chỉ định, hướng dẫn từ bác sĩ, nhân viên y tế. Bệnh nhân nếu còn thắc mắc nào về thuốc, hãy liên hệ đến các nhà thuốc hoặc cơ sở y tế để được hỗ trợ tốt nhất.

Thuốc Trangala trị một số bệnh lý da liễu

Giới thiệu toàn bộ thông tin về thuốc Trangala

Trangala chính là dạng kem bôi bên ngoài da và nó được chỉ định điều trị một số bệnh lý da liễu như là: Ngứa ngáy do mụn, ghẻ lở, loét trên da, bị nước ăn chân tay. Để đảm bảo an toàn thì bệnh nhân cần dùng thuốc Trangala theo chỉ định. Nội dung bài viết dưới đây chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thuốc Trangala và cách dùng.

GIỚI THIỆU THÔNG TIN THUỐC TRANGALA

Trangala là sản phẩm đến từ công ty TNHH Thương mại Dược phẩm và Bao bì Y tế Quang Minh MEDIPHAR. Sản phẩm thuộc phân nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu và được bào chế dạng kem bôi ngoài da. Cụ thể thông tin về thuốc Trangala như sau:

1. Thành phần thuốc

Bên trong thuốc Trangala có chứa những thành phần như sau: 1 gram Chloramphenicol, 0.025 gram Dexamethason acetat, 5 gram mỡ trăn cùng 100 gram tá dược.
Trangala chính là dạng kem bôi bên ngoài da
Trangala chính là dạng kem bôi bên ngoài da

2. Công dụng

Trangala được bào chế dưới dạng kem bôi ngoài da và nó được chỉ định điều trị một số bệnh lý do liễu như sau: Đối tượng bệnh nhân bị viêm da dị ứng tiếp xúc, bị viêm nang lông, bị những vết thương cũng như vết trầy ngoài da gây nhiễm trùng.
Thuốc Trangala cũng được chỉ định dùng cho bệnh nhân bị mụn trứng cá, da bị chốc vẩy, ghẻ lở, da nứt nẻ khô vì trời lạnh. Hoặc những bệnh nhân bị nước ăn chân tay, bị chàm nhiễm khuẩn, mắt hột hoặc zona thần kinh ở mắt.
Ngoài ra thuốc Trangala còn được chỉ định điều trị với một số bệnh lý khác. Bệnh nhân vui lòng tham khảo ý kiến từ bác sĩ da liễu để rõ hơn.

3. Chống chỉ định

Thuốc Trangala chống chỉ định với bệnh nhân bị dị ứng hoặc mẫn cảm cùng bất cứ thành phần nào bên trong. Hoặc những đối tượng như sau: Bị vết thương hở trên vùng da nhiễm trùng, bị tổn thương nhiễm trùng nguyên phát gây ra bởi vi khuẩn, virus, nấm hay ký sinh trùng.
Đối tượng bị suy gan nặng hay rối loạn chức năng gan nặng, đối tượng bị bệnh về máu bởi tủy xương, bị rối loạn chuyển hóa porphyrin. Đối tượng trẻ em dưới 12 tuổi cũng không nên dùng thuốc Trangala.

4. Cách dùng cùng liều dùng

♦ Cách dùng: Trước khi dùng Trangala bệnh nhân nên vệ sinh sạch vùng da bị tổn thương cùng nước ấm hoặc với nước muối pha loãng. Sau đó dùng khăn bông giúp lau khô nước. Sau đó bóp nhẹ lọ thuốc lấy lượng thuốc vừa đủ thoa lớp mỏng lên da bị thương và massage nhẹ nhàng. Nằm hoặc ngồi để thư giãn từ 10 đến 15 phút sẽ giúp thuốc thấm vào lớp bì sâu hơn.
♦ Liều dùng: Người bệnh dùng thuốc Trangala mỗi ngày 2 đến 3 lần. Lộ trình dùng tối đa 7 ngày. Nếu cần dùng thêm cần hỏi kỹ ý kiến bác sĩ.
Thoa thuốc lên vùng da bị bệnh
Thoa thuốc lên vùng da bị bệnh

5. Bảo quản thuốc

Để thuốc Trangala ở nơi thoáng mát, tránh tiếp xúc cùng ánh nắng mặt trời hoặc ngọn lửa. Để xa tầm với của trẻ cùng thú nuôi. Mỗi lần dùng Trangala xong cần đậy nắp kín. Nếu thấy thuốc Trangala quá hạn thì không nên dùng.
Chuyên gia đưa ra lời khuyên:
Chuyên gia Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu khuyên bệnh nhân cần lưu ý chỉ dùng thuốc Trangala nếu được bác sĩ chỉ định. Khi dùng thuốc cần tuân thủ yêu cầu bác sĩ đưa ra và nếu thấy có bất cứ vấn đề gì phát sinh cần liên hệ để được bác sĩ hỗ trợ kịp thời.
Nội dung liên quan đến thuốc Trangala chỉ mang tính chất tham khảo. Bệnh nhân cần tư vấn kỹ hơn vui lòng liên hệ cùng bác sĩ

Thứ Ba, 1 tháng 9, 2020

Thuốc Topbrain tăng tuần hoàn não người cao tuổi

Một số thông tin về thuốc Topbrain

Topbrain là thuốc đến từ Công ty CP BV Pharma Việt Nam. Loại thuốc này được chỉ định với mục đích tăng cường tuần hoàn não, trí nhớ cũng như nhận thức cao ở đối tượng người cao tuổi. Dùng Topbrain còn giúp cải thiện những triệu chứng thiểu năng tuần hoàn não như là giảm thính lực, chóng mặt, hoa mắt, đau đầu, ù tai… Nội dung ngay dưới đây của bài viết chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thuốc Topbrain.

GIỚI THIỆU THUỐC TOPBRAIN

Topbrain là thuốc được dùng với mục đích tăng tuần hoàn não cùng nhận thức ở người cao tuổi. Thuốc thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần và bào chế dạng viên nang mềm.

1. Thành phần

Mỗi một viên nang thuốc Topbrain có chứa thành phần như sau: 40mg Ginkgo Biloba Extract, 5mg Vitamin B6, 48mg Magie cùng với tá dược vừa đủ.

2. Tác dụng

Sử dụng thuốc Topbrain mang lại nhiều tác dụng quan trọng bao gồm: Tăng cường chức năng tuần hoàn não giúp cải thiện các triệu chứng do thiểu năng tuần hoàn não gây ra như hoa mắt, chóng mặt, ù tai, giảm thính lực, đau đầu…
Ngoài ra thuốc Topbrain còn giúp tăng cường trí nhớ, tăng cường sức khỏe cũng như hạn chế stress, tăng khả năng nhận thức với người cao tuổi. Dùng Topbrain giúp bổ sung thiếu hụt Megnesi và suy nhược thần kinh.
Topbrain là thuốc đến từ Công ty CP BV Pharma Việt Nam
Topbrain là thuốc đến từ Công ty CP BV Pharma Việt Nam

3. Chống chỉ định

Không dùng thuốc Topbrain cho những bệnh nhân bị mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc. Đối tượng phụ nữ đang mang thai và cho con bú không nên dùng Topbrain. Đồng thời trẻ em dưới 12 tuổi cũng không nên sử dụng thuốc Topbrain.

4. Dạng bào chế và quy cách

Thuốc Topbrain được bào chế dưới dạng viên nang mềm hộp 6 vỉ x 10 viên.

5. Cách dùng cùng liều dùng

♦ Cách dùng: Bệnh nhân uống thuốc Topbrain bằng đường uống vào mỗi bữa ăn. Khi uống dùng với nước lọc.
♦ Liều dùng: Dùng thuốc từ 1 đến 2 viên một lần và dùng 2 lần một ngày. Với đối tượng bệnh nhân từ 12 đến 18 tuổi cần dùng thuốc theo chỉ định kỹ càng của bác sĩ.
Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ
Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ

6. Bảo quản thuốc

Để thuốc Topbrain nơi mát mẻ với nhiệt độ trung bình từ 20 đến 30 độ C. Cần hạn chế để ánh nắng tiếp xúc cùng thuốc trực tiếp. Lưu ý không để thuốc ở nơi có độ ẩm không khí trên 80%. Bởi vì ở môi trường này thuốc có thể sẽ bị ẩm mốc, biến chất.

7. Mức giá

Thuốc Topbrain được bán với giá từ 160.000 đồng đến 170.000 đồng/ hộp.
Chia sẻ của chuyên gia:
Chuyên gia Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu chia sẻ bệnh nhân không nên tự ý mua thuốc Topbrain về dùng nếu chưa có sự tư vấn từ bác sĩ. Đồng thời cần tuân thủ liều lượng, cách dùng để đảm bảo an toàn, hiệu quả.
Thông tin liên quan đến thuốc Topbrain được chia sẻ trong bài viết trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Do vậy bệnh nhân cần tư vấn kỹ hơn vui lòng liên hệ cùng bác sĩ chuyên khoa.

Thuốc Tobramycin trị nhiễm khuẩn xương, máu

Tác dụng và cách dùng thuốc Tobramycin

Tobramycin chính là thuốc kháng sinh thuộc nhóm aminoglycoside. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn sự tổng hợp protein của vi khuẩn để tiêu diệt chúng. Tobramycin được chỉ định trong các trường hợp nhiễm trùng bởi vi khuẩn. Nhưng thuốc không đặc hiệu cùng virus, nấm cùng một số loại vi khuẩn yếm khí. Nội dung được chia sẻ dưới đây của bài viết chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thuốc Tobramycin này!

TÁC DỤNG CỦA THUỐC TOBRAMYCIN

Tobramycin có tên hoạt chất cũng là Tobramycin và nó thuốc về phân nhóm thuốc kháng sinh với những thông tin chính như sau:

1. Chỉ định

Thuốc Tobramycin được chỉ định điều trị cho những bệnh nhân bị nhiễm khuẩn xương, đường niệu, máu, hệ tuần hoàn, hệ thần kinh TW, mắt, đường hô hấp, hệ tiêu hóa, các mô mềm…
Ngoài ra thuốc có thể được chỉ định cho nhiều mục đích điều trị khác nhưng chưa được liệt kê trong bài viết. Để hiểu rõ hơn bệnh nhân vui lòng liên hệ bác sĩ.
Tobramycin chính là thuốc kháng sinh thuộc nhóm aminoglycoside
Tobramycin chính là thuốc kháng sinh thuộc nhóm aminoglycoside

2. Chống chỉ định

Thuốc Tobramycin không được dùng cho các trường hợp bao gồm: Đối tượng bị mẫn cảm hoặc dị ứng cùng tobramycin hay những loại kháng sinh tương tự. Đối tượng phụ nữ có thai, đang cho con bú và trẻ em dưới 6 tuổi không được dùng thuốc Tobramycin.
3. Dạng bào chế cùng hàm lượng
Thuốc được bào chế với những dạng như sau: Thuốc dùng để hít theo yêu cầu, thuốc dùng nhỏ mắt 0.3% cùng với dung dịch tiêm 80mg.

4. Cách dùng

Bệnh nhân đọc kỹ hướng dẫn ở trên nhãn dán, ở tờ HDSD hoặc tham khảo theo ý kiến bác sĩ chuyên khoa trước khi dùng. Lưu ý cần dùng đúng liều lượng quy định tùy vào mức độ nhiễm khuẩn cũng như khả năng đáp ứng thuốc của bệnh nhân. Ngoài ra người bệnh cũng có thể thực hiện một số các xét nghiệm từ đó có được liều dùng cho phù hợp.
Thuốc Tobramycin hoạt động tốt nếu hàm lượng duy trì ổn định trong cơ thể. Do vậy bệnh nhân nên dùng thuốc ở thời gian đều nhau. Tuyệt đối không được tự ý ngưng dùng thuốc Tobramycin ngay cả khi triệu chứng bệnh lý thuyên giảm. Vì điều này dễ khiến cho vi khuẩn có khả năng phát triển tiếp tục và tăng nguy cơ tái nhiễm.
Nếu bệnh tiếp diễn hoặc ngày càng xấu đi khi dùng thuốc Tobramycin cần thông báo ngay với bác sĩ.
Cụ thể cách dùng các dạng của Tobramycin:
► Với dạng thuốc tiêm: Bệnh nhân sẽ được tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ. Mỗi liều thuốc thường sẽ cách nhanh khoảng 8 giờ đồng hồ.
► Với dạng thuốc hít: Bệnh nhân sẽ được dùng kèm dạng dụng cụ phun sương nếu là dung dịch hít. Hoặc nếu là bột hít khô sẽ được dùng với thiết bị Podhaler.
► Với dạng thuốc nhỏ mắt: Bệnh nhân dùng thuốc không quá 15 ngày kể từ ngày đầu tiên mở nắp. Và đồng thời không được dùng đồng thời cho nhiều người để tránh lây nhiễm chéo.
► Liều dùng thuốc Tobramycin: Tùy vào độ tuổi, sức khỏe, bệnh lý bác sĩ sẽ đưa ra liều dùng phù hợp. Dưới đây là liều dùng của Tobramycin được nhà sản xuất quy định và không có tác dụng thay thế chỉ định từ bác sĩ.
Thuốc được dùng để tiêm tĩnh mạch
Thuốc được dùng để tiêm tĩnh mạch
Đối tượng người lớn:
► ► ► Nếu bị bỏng ngoài, nhiễm trùng mô mềm, máu, da, nhiễm trùng ổ bụng hoặc viêm phổi, viêm thận, bể thận, viêm tủy xương, viêm màng tim, viêm màng não: Nếu nhiễm trùng nặng sẽ tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 1mg Tobramycin/kg sau mỗi 8 giờ. Nếu nhiễm trùng nguy hiểm đến tính mạng tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 5mg Tobramycin/kg/ngày và chia từ 3 đến 4 lần hoặc giảm 3mg Tobramycin/kg/ngày theo chỉ định lâm sàng.
► ► ► Nếu bị xơ nang:
Với dạng thuốc tiêm sẽ tiêm tĩnh mạch 5 đến 10mg Tobramycin/kg/ngày và chia từ 2 đến 3 lần dùng hoặc tiêm từ 10 đến 15 Tobramycin/kg/ngày và chia thành từ 3 đến 4 lần dùng thuốc. Hoặc bạn cũng có thể tiêm từ 7 đến 15mg Tobramycin/kg tĩnh mạch trong mỗi 24 giờ.
Còn với dạng thuốc hít nếu là dung dịch hít sẽ dùng 300mg Tobramycin dung dịch hít qua dụng cụ phun sương khoảng 15 phút, dùng mỗi ngày 2 lần. Nếu là bột hít sẽ dùng thiết bị Podhaler dùng lượng bột 4 viên nang 28mg mỗi ngày 2 lần. Dùng trong thời gian 28 ngày.
Đối tượng trẻ em khi dùng thuốc Tobramycin:
► ► ► Đối với trẻ bị nhiễm trùng: Nếu trẻ sinh non hoặc sinh đủ 1 tháng thì tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 4mg Tobramycin/kg/ngày và chia thành 2 liều. Mỗi liều sẽ cách 12 giờ. Nếu trẻ lớn hơn 1 tuần tuổi sẽ tiêm bắp hoặc tĩnh mạch từ 6 đến 7.5mg Tobramycin/kg/ngày và chia thành từ 3 đến 4 liều. Mỗi lần tiêm sẽ cách từ 6 đến 8 giờ.
► ► ► Đối với trẻ bị xơ nang: Với dạng thuốc tiêm sẽ tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm truyền 2.5mg Tobramycin/kg sau mỗi 6 giờ hoặc 3.3mg Tobramycin/kg sau mỗi 8 giờ. Với dạng thuốc hít chỉ dùng cho trẻ em trên 6 tuổi. Trẻ sẽ hít 30mg Tobramycin dạng dung dịch thông qua bình phun sương trong thời gian 15 ngày mỗi ngày 2 lần. Hoặc hít bột của 4 viên nang 28mg Tobramycin bằng thiết bị Podhaler và 2 lần 1 ngày. Dùng thuốc trong thời gian 28 ngày.
Tư vấn của chuyên gia:
Chuyên gia Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu chia sẻ bệnh nhân không được tự ý mua thuốc Tobramycin về sử dụng. Khi dùng thuốc cần tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo an toàn, hiệu quả.
Thông tin liên quan đến thuốc Tobramycin được chia sẻ ở trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Bệnh nhân cần tư vấn hỗ trợ vui lòng tham khảo theo chỉ định của bác sĩ để được hỗ trợ kịp thời!

Thuốc Tinidazol diệt ký sinh trùng, vi khuẩn

Những thông tin chính cần biết về thuốc Tinidazol

Tinidazol chính là thuốc với công dụng diệt ký sinh trùng, vi khuẩn. Loại thuốc này được chỉ định dùng cho cả đối tượng người lớn và trẻ em. Để đảm bảo mang lại hiệu quả tốt nhất khi dùng chúng ta cần hiểu rõ về công dụng, cách dùng cùng lưu ý. Nội dung được chia sẻ ngay dưới đây của bài viết chúng tôi sẽ giúp bạn tìm ra được câu trả lời chính xác về thuốc Tinidazol!

GIỚI THIỆU THUỐC TINIDAZOL

Tinidazol là thuốc kháng sinh nhằm ức chế sự phát triển ký sinh trùng, kháng sinh gây bệnh bên trong cơ thể. Nhưng lưu ý thuốc Tinidazol không có tác dụng với đối tượng bị nhiễm virus như là cảm lạnh hoặc cảm cúm.

1. Công dụng

Dùng thuốc Tinidazol giúp chữa viêm âm đạo bởi nhiễm vi khuẩn hoặc trichomonas, điều trị những tình trạng nhiễm ký sinh trùng như amip hoặc giardia, ngăn ngừa và giúp chữa trị nhiễm khuẩn sau phẫu thuật, chữa trị viêm nội mạc tử cung, điều trị áp xe vòi trứng, điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, trị nhiễm khuẩn da cùng các mô mềm.
Ngoài ra thuốc Tinidazol còn được chỉ định dùng cho một số trường hợp bệnh lý lây qua đường tình dục hoặc những bệnh vẫn chưa được liệt kê trên đây. Bệnh nhân vui lòng tham khảo ý kiến từ bác sĩ để rõ hơn.
Tinidazol là thuốc kháng sinh nhằm ức chế sự phát triển ký sinh trùng, kháng sinh
Tinidazol là thuốc kháng sinh nhằm ức chế sự phát triển ký sinh trùng, kháng sinh

2. Chống chỉ định

Không được dùng Tinidazol với những đối tượng bao gồm: Người bị dị ứng với Tinidazol hoặc Metronidazole, chị em phụ nữ đang mang thai trong 3 tháng đầu, đối tượng đang cho bé bú.
Ngoài ra nếu bệnh nhân bị mắc phải những bệnh lý ở thận, bị thiếu tế bào tiểu cầu trong máu, động kinh, bị suy giảm hệ thống miễn dịch… Thì cần phải thông báo với bác sĩ để được hỗ trợ ngay.

3. Tác dụng phụ

Dùng Tinidazol có thể gây ra một số những tác dụng phụ ngoài ý muốn như:
→ Tác dụng phụ thường gặp: Gây ngứa âm đạo, tiết dịch, khó chịu, nôn mửa mắc ói, mất cảm giác ăn ngon miệng, khó tiêu, tiêu chảy hoặc táo bón, đau đầu chóng váng, mệt mỏi, có vị kim loại trong miệng, bị mẩn ngứa nổi mề đay, đau bụng, bị tưa miệng hoặc nhiễm trùng nấm men.
→ Tác dụng phụ nghiêm trọng: Bị sốt và ớn lạnh, đau nhức mình, khó thở, co giật, dễ bị bầm tím da hoặc chảy máu, bị sưng lưỡi môi họng, bị tê ngứa tay chân.
→ Nếu bản thân gặp phải những tác dụng phụ khi dùng thuốc Tinidazol thì cần liên hệ với bác sĩ để được hỗ trợ ngay.
Chuyên gia tư vấn thêm:
Chuyên gia Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu chia sẻ bệnh nhân không được tự ý mua thuốc Tinidazol về dùng. Không được tăng liều, giảm liều… nếu không được bác sĩ chỉ định.
Thông tin liên quan đến thuốc Tinidazol chỉ mang tính chất tham khảo. Do vậy bệnh nhân nếu cần được tư vấn kỹ hơn vui lòng liên hệ cùng bác sĩ, dược sĩ.

Thuốc mictasol bleu chữa viêm đường tiết niệu

Thuốc mictasol bleu chữa viêm đường tiết niệu và hướng dẫn sử dụng

Khi bị viêm đường tiết niệu, đa số các trường hợp bệnh nhân được bác sĩ chỉ định dùng kết hợp giữa kháng sinh với thuốc sát khuẩn được tiết niệu tại chỗ để đạt được hiệu quả cao. Mictasol bleu là loại thuốc thường được sử dụng phổ biến. Để nắm rõ về công dụng, cách dùng loại thuốc này chúng ta cùng tìm hiểu các thông tin trong bài viết sau.

Những thông tin cơ bản về thuốc Mictasol bleu
➧ Tên gốc: xanh methylene
➧ Tên thuốc: Mictasol bleu
➧ Phân nhóm: Thuốc khử trùng đường tiết niệu
➧ Bào chế: Dạng viên nén (hàm lượng 20mg/ viên)
➧ Đóng gói: 1 hộp x 5 vỉ x 10 viên nén
➧ Xuất xứ: Pháp
➧ Nhà sản xuất: Martin-Johnson & Johnson-MS
➧ Giá bán tham khảo: Dao động từ 40.000 – 50.000 hộp (Giá thuốc có thể chênh lệch ở một số nhà thuốc, đại lý bán lẻ, khu vực bán và thời điểm mua thuốc).

THÀNH PHẦN VÀ CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA MICTASOL BLEU

➤ Thành phần:

+ Malva purpurea (hàm lượng 250 mg)
+ Camphre monobrome (hàm lượng 20 mg)
+ Methylthioninium (DCI) hoặc xanh methylene (hàm lượng 20 mg)
Để biết đầy đủ các thành phần của thuốc, bạn có thể trao đổi trực tiếp với bác sĩ hoặc tham khảo thông tin trong tờ hướng dẫn sử dụng kèm theo.

➤ Cơ chế hoạt động

+ Khi bệnh nhân uống mictasol bleu sẽ có khoảng 75% Methylthioninium (DCI) hoặc xanh methylene được bài tiết vào nước tiểu. Trong đó, có 78% biến đổi thành màu xanheucomethylene ổn định và 22% không biến đổi.
+ Đối với camphre (long não) sau khi cùng hoạt chất glucuronium liên hợp tại gan cũng sẽ được bài tiết ra ngoài theo đường tiểu; thông qua dạng dẫn xuất hydroxyl hóa không có hoạt tính.
Chính vì vậy, Mictasol bleu có khả năng làm giảm sung huyết ở vùng xương chậu, được sử dụng sát khuẩn hỗ trợ điều trị viêm đường tiết niệu dưới không biến chứng, giảm các cơn đau, viêm, sưng, diệt vi khuẩn ở đường tiết niệu…

CHỈ ĐỊNH VÀ CÁC CHỐNG CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

Nắm rõ các chỉ định, chống chỉ định điều trị là kiến thức cần thiết để đảm bảo việc điều trị đúng mục đích, an toàn và phòng ngừa được các tác dụng phụ nguy hiểm xảy ra.

➤ Chỉ định

Thuốc Mictasol bleu được chỉ định điều trị cho các trường hợp, như sau:
+ Điều trị viêm đường tiết niệu dưới không biến chứng
+ Làm giảm các triệu chứng sưng, đau rát, viêm... ở đường tiểu dưới
+ Hỗ trợ điều trị phòng ngừa biến chứng viêm đường tiết niệu
Ngoài ra, một số tác dụng khác của thuốc chưa được đề cập đầy đủ. Trong một số trường hợp bác sĩ có thể chỉ định sử dụng kết hợp mictasol bleu với loại thuốc khác để điều trị bệnh lý khác. Bệnh nhân có thể tham khảo thông tin từ bác sĩ trước khi điều trị.

➤ Chống chỉ định

Thuốc Mictasol bleu đã được khuyến cáo chống chỉ định điều trị đối với các trường hợp sau:
+ Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc
+ Trẻ em (dưới 15 tuổi)
+ Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận, suy thận nặng
Trước khi dùng thuốc, bạn nên khai báo với bác sĩ về tình hình bệnh lý hiện tại; các dị ứng thuốc đã gặp và loại thuốc đang sử dụng… để được cân nhắc, đưa ra lời khuyên tốt nhất. Nếu bạn không phù hợp để sử dụng Mictasol bleu, bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc khác điều trị thay thế an toàn và hiệu quả hơn.

HƯỚNG DẪN CÁCH DÙNG VÀ LIỀU LƯỢNG DÙNG THUỐC

Thuốc Mictasol bleu là loại thuốc được bán theo toa. Bệnh nhân cần tuân thủ dùng thuốc theo đúng các chỉ dẫn của bác sĩ về tên thuốc, liều lượng, thời gian sử dụng,... để đảm bảo an toàn. Bạn có thể tham khảo thêm các thông tin được in trong tờ hướng dẫn sử dụng, nếu có thắc mắc cần trao đổi ngay với bác sĩ.
Việc sử dụng sai cách; sai liều lượng có thể làm biến đổi hoạt động của thuốc; làm giảm hoặc mất tác dụng; thậm chí phát sinh ra những triệu chứng nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe và cũng gây khó khăn cho quá trình điều trị về sau.

➤ Cách dùng thuốc

- Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, do đó, hãy uống trọn viên thuốc với 1 ly nước lọc (nước sôi để nguội) đầy để tăng khả năng hấp thụ thuốc.
- Bệnh nhân không được tự ý bẻ thuốc ra, giã nhỏ hoặc nghiền nát hòa tan, ngậm thuốc… điều này sẽ làm giảm khả năng hấp thu thuốc.
- Không được uống nước với sữa, các loại nước hoa quả hoặc các loại thức uống có cồn (bia, rượu), cà phê hay nước có gas...

ĐỊA CHỈ KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ VIÊM ĐƯỜNG TIẾT NIỆU HIỆU QUẢ TẠI TPHCM

Viêm đường tiết niệu là căn bệnh do vi khuẩn, virus xâm nhập vào đường tiết niệu (bao gồm cả ống dẫn tiểu, thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo) và gây viêm. Đây là căn bệnh điều trị dễ gây “lờn” thuốc, dễ tái phát lại. Do đó, bệnh nhân cần đến các cơ sở chuyên khoa uy tín để khám, chữa trị đúng cách
Tại TPHCM, Phòng Khám Đa khoa Hoàn Cầu là địa chỉ chuyên nam khoa, phụ khoa uy tín chuyên khám, tư vấn và điều trị thành công viêm đường tiết niệu bằng phác đồ khoa học: dùng thuốc đặc trị dựa trên cơ địa/ sức khỏe, mức độ bệnh lý; kết hợp chiếu sóng ngắn, sóng viba hồng quang để ức chế mầm bệnh, diệt sạch khuẩn nấm, tiêu viêm và ngăn ngừa tái phát.
Với đội ngũ bác sĩ giỏi, các kỹ thuật y khoa tiên tiến cùng quy trình khám chữa bệnh khoa học, nhanh chóng, tiết kiệm thời gian, chi phí đúng giá niêm yết từ Sở Y Tế…. Đa Khoa Hoàn Cầu là địa chỉ đáng tin cậy, giúp bạn vượt qua viêm đường tiết niệu trong thời gian ngắn.

Thuốc Domperidon stada 10mg trị tình trạng nôn

Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Domperidon stada 10mg

Thuốc Domperidon stada 10mg có công dụng điều trị tình trạng nôn hoặc buồn nôn. Ngoài ra, thuốc còn được dùng trong điều trị một số bệnh lý đường tiêu hóa khác như: Trướng bụng, đầy bụng, khó tiêu, chán ăn, ợ nóng… cho người lớn và trẻ nhỏ.
Để giúp những ích cho những bệnh nhân đang điều trị bệnh bằng loại thuốc này, bài viết sau xin chia sẻ thông tin về cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Domperidon stada 10mg, cùng tham khảo nhé!

NHỮNG THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ THUỐC DOMPERIDON STADA 10MG

♦ Tên biệt dược: Domperidon stada® 10mg
♦ Tên hoạt chất: Domperidone
♦ Phân nhóm: Domperidon stada 10mg thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa
♦ Dạng bào chế – sản xuất: Viên nén bao phim
♦ Giá bán: Thuốc Domperidon stada 10mg được bán rộng rãi tại các đại lý thuốc tây, nhà thuốc với mức giá tham khảo là 23.000 VNĐ/ hộp 10 vỉ x 10 viên. Tuy nhiên, mức giá này có chênh lệch giữa các điểm bán và tại thời điểm mua.
Thuốc Domperidon stada 10mg có công dụng điều trị nôn hoặc buồn nôn
Thuốc Domperidon stada 10mg có công dụng điều trị nôn hoặc buồn nôn

Công dụng – chỉ định

Domperidon stada 10mg được chỉ định sử dụng trong điều trị một số bệnh lý đường tiêu hóa sau:
♦ Tình trạng buồn nôn, nôn mửa nặng
♦ Chứng nôn ói cho những bệnh nhân đang sử dụng thuốc độc tế bào
♦ Tình trạng chán ăn, đầy bụng, trướng bụng, khó tiêu, ợ nóng
♦ Điều trị bệnh viêm dạ dày mạn tính, nhiễm trùng đường hô hấp trên
♦ Sử dụng cho những bệnh nhân đang điều trị bằng các loại thuốc chống ung thư

Chống chỉ định

Domperidon stada 10mg chống chỉ định sử dụng cho những đối tượng thuộc các trường hợp sau:
♦ Dị ứng/ mẫn cảm với hoạt chất Domperidon hoặc một trong những thành phần tá dược có trong thuốc.
♦ Bệnh nhân bị suy thận, mắc khối u tuyến yên
♦ Suy gan mức độ trung bình đến mức độ nặng
♦ Mắc bệnh tim tiềm ẩn (suy tim sung huyết)
♦ Xuất huyết dạ dày – ruột, dạ dày bị tắc nghẽn cơ học hoặc bị thủng
♦ Rối loạn điện giải
♦ Người bệnh đang sử dụng thuốc kéo dài khoảng QT, thuốc ức chế CYP3A4 mạnh.
Ngoài ra, vẫn còn một số trường hợp khác chống chỉ định sử dụng Domperidon stada 10mg vẫn chưa được liệt kê đầy đủ bên trên. Do đó, người bệnh cần trao đổi với bác sĩ khi có ý định sử dụng thuốc.

CÁCH DÙNG, LIỀU LƯỢNG

Cách sử dụng

♦ Thuốc Domperidon stada 10mg sử dụng qua đường uống cùng 1 cốc nước lớn; không uống thuốc cùng với sữa tươi, nước ép, cà phê, trà, rượu… Nên dùng thuốc trước bữa ăn tối thiểu là 30 phút, nếu dùng sau bữa ăn có thể làm chậm sự hấp thụ thuốc do có tương tác với thức ăn.
♦ Thuốc Domperidon được khuyến cáo nên sử dụng liều thấp trong khoảng thời gian ngắn, chỉ gia tăng liều lượng sử dụng khi thật sự cần thiết.
♦ Sử dụng thuốc Domperidon stada 10mg theo đúng lộ trình và liều lượng, tránh tình trạng sử dụng quá liều hoặc quên liều.
Không uống thuốc Domperidon stada 10mg cùng với sữa tươi
Không uống thuốc Domperidon stada 10mg cùng với sữa tươi

Liều lượng sử dụng

Thuốc Domperidon stada 10mg được khuyến cáo sử dụng theo chỉ định từ bác sĩ điều trị hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Dưới đây là liều lượng tham khảo khi dùng thuốc:
Liều dùng Domperidon stada 10mg dành cho người lớn
Điều trị nôn/ buồn nôn do bất kỳ nguyên nhân nào đó
♦ Sử dụng 10 – 20 mg/ lần uống, tương ứng với 1 – 2 viên thuốc Domperidon stada 10mg, mỗi lần uống thuốc cách nhau 4 – 8 giờ.
♦ Liều dùng tối đa: Không quá 30 mg (3 viên thuốc)/ ngày
Điều trị chứng khó tiêu
♦ Sử dụng 10 – 20 mg/ lần uống, tương ứng với 1 – 2 viên thuốc Domperidon stada 10mg.
♦ Uống 3 lần/ ngày, có thể dùng 10 – 20 mg/ lần vào buổi tối trước khi đi ngủ. Uống trước bữa ăn.
♦ Thời gian sử dụng thuốc tối đa là 12 tuần
Liều dùng Domperidon stada 10mg cho trẻ em
♦ Điều trị nôn/ buồn nôn do bất kỳ nguyên nhân nào đó: 0.2 – 0.4 mg/ kg/ lần, mỗi lần uống thuốc cách nhau 4 – 8 giờ.
Lưu ý khi sử dụng thuốc
♦ Không sử dụng Domperidon stada 10mg để phòng ngừa nôn sau phẫu thuật
♦ Thuốc Domperidon stada 10mg chỉ sử dụng cho trẻ em trên 12 tuổi, cân nặng trên 35 kg
♦ Không cần thiết phải điều chỉnh liều dùng cho người bị suy gan ở mức độ nhẹ. Tuy nhiên, thuốc không được khuyến cáo sử dụng cho người bệnh suy gan mức độ trung bình/ nặng
Đánh giá về thuốc Domperidon stada 10mg
► Chuyên gia làm việc tại Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu đánh giá Domperidon stada 10mg mang lại hiệu quả điều trị tích cực, nhưng thuốc vẫn có thể để lại nhiều tác dụng phụ cũng như gây hại đến sức khỏe nếu sử dụng quá liều.
► Do đó, người bệnh cần thăm khám cũng như trao đổi với chuyên gia trước khi dùng thuốc. Đồng thời dùng thuốc đúng liều lượng được bác sĩ quy định để đạt được hiệu quả điều trị cao.
Với những thông tin về thuốc Domperidon stada 10mg được cung cấp trong bài viết có thể giúp bạn đọc hiểu biết thêm về loại thuốc này. Tuy nhiên, những thông tin trên chỉ mang giá trị tham khảo, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ để sử dụng thuốc đúng và an toàn.